Thứ Hai, 13 tháng 11, 2017

Các mẫu câu tiếng anh sử dụng trong đàm phán hợp đồng


đàm phán, ký kết giao kèo bán hàng hóa quốc tế là một loại đàm phán trong đó có ít nhất hai bên tham gia thương thảo để xác lập giao kèo mua bán hàng hóa, dịch vụ quốc tế. Trong kì trước, Apollo English đã san sớt với bạn một số kỹ năng khi thương lượng như vạch ra mục đích rõ ràng trước buổi đàm phán; hay trong khi thương lượng, bạn nên nói xác thực điều bạn muốn, không nên thay đổi kế hoạch giữa chừng; ngoại giả, hãy tỏ ra tự tin, thân thiện, nhưng không thiếu phần quyết đoán, lắng tai cẩn thận và chú ý tới những ngôn ngữ cử chỉ của đối tác để có thể “lái” cuộc thương thảo theo hướng có lợi cho mình.
Trong bài viết sau, Apollo English sẽ méc bạn thêm một số mẫu câu tiếng anh giao dịch được dùng phổ biến trong các cuộc thương lượng nhé.
Từ vựng tiếng anh trong đàm phán hợp đồng
Stating aims (nêu mục đích)
  • We’re interested in buying 10 cars.
dịch vụ muốn mua 10 chiếc xe hơi.
  • We’d like to start the scheme in June.
chúng tôi muốn khởi động đề án này vào tháng Sáu.
  • We must have delivery as soon as possible.
đơn vị phải được giao hàng sớm nhất có thể.
Making concessions (tỏ ý nhượng bộ)
  • We could possibly deliver by August.
chúng tôi có thể giao hàng trước tháng Tám.
  • That could be all right, as long as you pay more for a longer period.
Như vậy cũng được, với điều kiện anh/ chị phải trả nhiều hơn nếu thời kì kéo dài hơn.
  • We can do that, providing you make a down payment.
dịch vụ có thể hài lòng, miễn là anh/ chị đặt cọc trước.
Rejecting suggests (từ chối lời đề nghị)
  • I’m afraid not. It’s company policy.
Tôi e là không được. Đó là chính sách của công ty.
  • I’m sorry, we can’t agree to that.
Tôi rất tiếc nuối, chúng tôi không thể đồng ý điều đó.
  • Unfortunately, we can’t do that.
tiếc nuối là dịch vụ chẳng thể làm vậy.
Bargaining (thương lượng)
  • If it works, we’ll increase the order later on.
Nếu thành công, sau này công ty sẽ tăng lượng đặt hàng.
  • If you increased your order, we could offer you a much higher discount.
Nếu anh/ chị đặt hàng với số lượng lớn hơn, dịch vụ có thể đưa ra mức chiết khấu cao hơn nhiều.
  • That might be OK if you can guarantee delivery by then.
Tới lúc đó, nếu anh/ chị có thể đảm bảo giao hàng thì được.
Getting agreement (đạt được thoả thuận)
  • That’s very reasonable, don’t you think?
Rất hợp lý, đúng không ạ?
  • That sounds a fair price to me.
Tôi thấy cái giá này hợp lý đấy.
  • Fine./ OK./ Great!
Tốt rồi./ Thế là ổn./ Tuyệt vời!
Finishing the negotiation (kết thúc đàm phán)
  • Right, we’ve got a deal.
Vậy là chúng ta đã thoả thuận rồi nhé.
  • Good, I think we’ve covered everything.
Tốt lắm, tôi nghĩ chúng ta đã bàn tới tất cả mọi thứ rồi.
  • OK, how about dinner tonight?
cập nhật. Chúng ta cùng đi ăn tối chứ nhỉ?
Các giao dịch của chúng tôi :

0 nhận xét:

Đăng nhận xét