• This is Slide 1 Title

    This is slide 1 description. Go to Edit HTML and replace these sentences with your own words. This is a Blogger template by Lasantha - PremiumBloggerTemplates.com...

  • This is Slide 2 Title

    This is slide 2 description. Go to Edit HTML and replace these sentences with your own words. This is a Blogger template by Lasantha - PremiumBloggerTemplates.com...

  • This is Slide 3 Title

    This is slide 3 description. Go to Edit HTML and replace these sentences with your own words. This is a Blogger template by Lasantha - PremiumBloggerTemplates.com...

Thứ Năm, 18 tháng 1, 2018

áp dụng của vòng bi SKF bây giờ tại việt nam

Ứng dụng nhiều của vòng bi hiện nay
 


vòng bi công nghiệp là 1 mặt hàng được sử dụng rất phổ quát và rộng rãi,không chỉ trong nước mà còn trên toàn cầu. Vì vong bi skf rất phong phú nên người ta chia ra khiến phổ quát loại vòng bi SKF. Cụ thể như sau:

vòng bi tròn sở hữu rãnh;

Z: Là ký hiệu của vòng bi sở hữu một nắp sắt ở một phía.

ZZ: Là vong bi với hai nắp sắt nằm tại ở hai phía của bi.

2RS1: vòng bi SKF mang hai nắp chắn bằng cao su vị trí ở hai phía của vong bi skf

RS1:Vòng bi với 1 nắp chắn bằng cao su.

chiếc vòng bi SKF này chịu được trọng tải hướng tâm, trọng tải dọc trục và vận hành tốc độ cao, là dòng vong bi skf rất thông dụng, phổ thông mà được tiêu dùng nhiều nhất.



hai. vòng bi công nghiệp tròn đỡ chặn họp mặt góc một dãy;

những rãnh chạy của vành trong và vành ngoài được chế tạo với góc xúc tiếp. vong bi này là cái chẳng thể tách rời. những viên bi đươc lắp vào kết cấu vòng trong đối diện, số bi được lắp đa dạng hơn so mang loại vòng bi tròn rãnh sâu. chiếc này chịu được lực hướng tâm, lực dọc trục. ngoài ra lực dọc trục chịu theo một hướng nhất mực. thường ngày thì hay ghép cặp hai vòng bi loại này, chúng mang giải pháp chịu được vận chuyển dọc trục 2 hướng do tải trọng hướng tâm sinh ra.

3. vong bi skf đỡ chặn xúc tiếp hai dãy;

kết cấu vòng bi SKF này na ná hầu hết gắn 2 vong bi skf tròn đỡ chặn tiếp xúc góc 1 dãy ghép theo kiểu lưng đối lưng. dòng vòng bi SKF này sở hữu khả năng chịu chuyên chở hướng tâm, lực momen và trọng tải hướng trục ở cả hai phía. mẫu vong bi skf này được dùng như vòng bi công nghiệp nhất thiết.

…..vv…


vòng bi công nghiệp sử dụng cho máy bơm nước



vòng bi cho máy bơm nước. có rât nhiều dòng máy bơm nước từ chiếc chuyên dụng cho gia đình cho đến các chiếc phục vụ công nghiệp như máy bơm nước chống úng

do đó vòng bi công nghiệp dùng cho máy bơm nước cũng dòng to nhở khác nhau tùy loại kích cỡ khác nhau

vòng bi cho máy bơm nước

chuyên dụng cho máy bơm nước gia đình thường là vong bi cầu 1 dãy những dạng phổ quát cho máy bơm nước như 6205.6206.6305.6309.6317.6319 các vòng bi công nghiệp này thường phải mang chất lượng rất tích cực vì tốc độ của máy bơm quay trong một phú tương đối lơn lến đến hàng ngàn vòng trên phút

dùng trong công nghiệp vòng bi SKF được đùng cho máy bơm nước này tương đối lớn đòi hỏi vong bi skf theo máy và nắp cho máy cũng dị biệt. máy bơm nước to thường được được tiêu dùng các vòng bi công nghiệp như NU hoặc NJ là vong bi đũa một dãy mang khả năng chịu vận chuyển và chịu lực to, tốc độ quay của vong bi skf lớn đáp ứng được điều kiện khiến cho việc của hà khắc của máy bơm nước.

sở hữu chuyên nghiệp trong phân phối vòng bi chúng tôi đủ khả năng cung cấp cho tât cả các bên sủa chữa máy bơm, bảo dưỡng máy bơm cho những công trình nhà máy. những xí nghiệp. địa chỉ đơn vị để được trả lời và tương trợ về kỹ thuật của vong bi. cám ơn quý người mua đã quan tâm và dùng nhà cung cấp của chúng tôi.

 

Để biết chi tiết cũng như đông đảo một số mẫu vòng bi SKF hãy liên hệ công ty TNHH TM CN Hùng Anh.

Địa chỉ: Số 72 ngóc 23 ngõ 82 thị trấn Chùa Láng

Hotline: 0915.811.089

Thứ Tư, 17 tháng 1, 2018

Phân phối máy bơm nước Honda WL20XH trên toàn quốc

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN MÁY HOÀNG LONG
Liên hệ để được giá tốt nhất : 0981114063
Email : dienmayhoanglongkd18@gmail.com
ĐIỆN MÁY HOÀNG LONG RẤT HÂN HẠNH ĐƯỢC ĐÓN TIẾP QUÝ KHÁCH
Máy bơm nước chạy xăng Honda WL20XH

Thông tin kỹ thuật :

Model: Honda WL20XH

Công suất (KW):2.6

Cột áp(m):32

Lưu lượng (L/phút):600

Đường kính ống:60

Nguồn điện (V):Xăng

Hãng SX:HONDA

Xuất xứ:China
Bảo hành:chính hãng 12 tháng
>> Xem thêm : Các bài viết liên quan tại đây.

phân phối đầu xịt rửa xe SUPER HLC 38 toàn quốc

Công ty cổ phần điện máy Hoàng Long
934 Bạch Đằng - Hai Bà Trưng - Hà Nội

Giới thiệu về thương hiệu đầu xịt rửa SUPER  HLC 38


Đầu xịt rửa HLC  là một thương hiệu rất nổi tiếng trên thị trường Việt Nam. Đặc biệt  Đầu xịt rửa SUPER HLC 38  là thương  hiệu được công ty Điện máy Hoàng Long bán chạy hàng đầu ở Việt Nam. Công ty Hoàng Long có trụ sở công ty ở 934 bạch đằng, hai bà trưng,Hà Nội. Hiện nay, Công ty chuyên phân phối các sản phẩm máy móc công nghiệp chính hãng được sản xuất ở rất nhiều nơi trên thế giới với hơn 50 nhà máy sản xuất khác nhau trên 20 quốc gia.

Thông số kỹ thuật:
Công suất : 2HP
Lưu lượng : 33 – 44L/Phút
Ap lực phun: 20 – 45Kg/cm3
Tốc độ: 800 -1200 r.p.m
Piston:3 x 30 mm
Trọng lượng : 10,4kg
Nút tra mỡ bò bằng đồng
Màu sắc: đỏ, đen, vàng, xanh
Đầu gân sâu tự hồi 


Những đặc điểm nổi bật của Đầu xịt rửa SUPER HLC 38
- HLC  luôn vận dụng những kỹ thuật tiên tiên cũng như chuyên môn xuất sắc vào việc sản xuất Đầu xịt rửa xe .
-  Đầu xịt rửa SUPER HLC 38 có độ bền và độ chính xác cao, đáp ứng đầy đủ yêu cầu dù là ở khách hàng khó tính nhất .
- Đầu xịt rửa SUPER HLC 38 có tuổi thọ rất lớn giúp khách hàng tiết kiệm được chi phí và thời gian lắp đặt sử dụng .
- Đầu xịt rửa SUPER HLC 38 được sử dụng rộng rãi trong các ngành nghề lĩnh vực như rửa xe, rửa đường, vệ sinh chuồng trại chăn nuôi



Liên hệ ngay 0981114064 để được tư vấn kĩ hơn về sản phẩm hoặc website 
https://www.linkedin.com/pulse/giới-thiệu-về-thương-hiệu-đầu-xịt-rửa-super-hlc-38-điện-máy-hlc
. Ngoài đầu xịt rửa công ty điện máy Hoàng Long còn chuyên sản xuất và phân phối rất nhiều sản phẩm máy móc phục vụ cho các ngành nông nghiệp và công nghiệp như : Máy phun khói diệt côn trùng, máy phát điện chạy dầu, máy cày mini, máy phát điện, dây rửa dành cho máy bơm áp lực, máy cắt cỏ, máy bơm nước các loại, máy cắt bê tông…. Công ty luôn lấy phương châm lấy uy tín để khẳng định thương hiệu và đặt lợi ích của khách hàng lên đầu tiên. Những năm gần đây Hoàng Long luôn là địa chỉ tin cậy của bà con nông dân với chất lượng sản phẩm, thái độ phục vụ. Hãy đến với Công ty điện máy Hoàng Long để tìm cho mình 1 sản phẩm ưng ý nhất .

Thứ Ba, 16 tháng 1, 2018

Cung cấp máy trâu vàng đa năng chính hãng trên toàn quốc

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN MÁY HOÀNG LONG
Địa chỉ: Kho E2 – 934 Bạch Đằng – Hai Bà Trưng – Hà Nội

Chuyên bán lẻ,bán buôn,nhận làm dự án các loại máy móc công,nông,ngư – nghiệp trên toàn quốc

Liên hệ : 0981114063 để được hướng dẫn mua hàng nhanh nhất 
Máy cày là một trong những thiết bị chủ chốt trong ngành nông nghiệp hiện nay. Máy được sử dụng để làm đất trồng lúa và các loại hoa màu, cày bừa làm đất màu cho nhiều loại cây trồng khác. Khi sử dụng máy cày sẽ giảm nhiều được thời gian, bà con không phải bỏ quá nhiều công sức lao động chân tay và đặc biệt đảm bảo hiệu quả năng suất cao hơn. Điện máy Hoàng Long xin giới thiệu tới quý khách hàng loại máy cày trâu vàng được nhiều người đánh giá cao về năng suất làm việc cũng như việc sử dụng máy móc cũng đơn giản dễ thực hiện.
Công dụng:   
1. Xới đất
2. Lên luống
3. Đánh cỏ
4. Làm đất cho Mía, cây thuốc lá, Chè, Lúa…
5. Phun thuốc trừ sâu, Phân bón lá.
6. Trỉa Ngô, rạch rãnh trỉa ngô và lạc.
7. Bón phân hạt theo hàng
8. chuyên dùng trong canh tác mía và cây thuốc lá
Thông số kỹ thuật:
* Kiểu động cơ: 4 thì, một xi lanh, làm mát bằng gió
* Dung tích động cơ: 210CC – 7 sức ngựa
* Động cơ: 1E44F-5A
* Công suất tối đa: 7 Sức ngựa
* Tiêu hao nhiên liệu: 5 lít cho 4500m2
* Dung tích bình chứa xăng: 2.5L
* Độ rộng cày xới: 45-95 cm
* Độ sâu cày xới: 18-25 cm
* Trọng lượng.: 47kg
* Kích thước: 1.48×0.9×0.95 (m)
* Khả năng làm việc: 4500m2 đến 7000m2/h
* Truyền lức trực tiếp bằng bánh răng (không truyền động bằn dây curoa hay bằng xích) do đó rất khỏe và bền máy.
* Hệ thống hai lần lọc khí cho máy và được đưa lên cao giúp bền máy và tránh tuyệt đội sự cố do nước và bùn vào hệ thông cấp khí cho máy.
* Thiết kế hiện đại, kiểu dáng nhỏ gọn, trọng lương nhỏ – công suất lớn.
* Tiểu chuẩn sản xuất để xuất khẩu sang châu Âu
* Máy hoạt động liên tục trong 4 đến 5 tiếng
Bộ phụ kiện chọn thêm:
1. Bộ tạo rãnh và lên luống IN 11 và IN 12
Độ rộng rãnh từ 20 – 60 cm, được sử dụng để lên luống rau mầu, vun gốc ngô, khoai sắn, mía, cây thuốc lá …
2. Bộ phay đất ruộng IN 19
Độ rộng phay xới 76cm, độ sâu 30cm. Được sử dụng để phay đất lúa (bao gồm cả gốc rạ cao không quá 35cm)
3. Bánh bừa dùng cho ruộng lúa IN 20
Độ rộng phay 90cm, độ sâu phay 18-20cm. Được sử dụng để bừa nhỏ đất trong các cánh đồng lúa đã cày sẵn.
4. Bộ đánh cỏ IN 06
Độ rộng phay xới 67cm, sâu 3-6cm, được dùng để phay cỏ.
5. Lưỡi cày IN-22
Độ sâu 10-12cm. Được sử dụng để cày đất dùng cùng bánh lồng sắt IN-18
6. Bộ bừa IN-21
Được sử dụng để bừa đất khô, đất ruộng nước, bừa cỏ …
7. Bộ xới đất cứng IN-03
Độ rộng phay xới 65-75cm, độ sâu 18cm. Được dùng để xới đất cứng.
8. Bánh lồng sắt IN-18
Được sử dụng máy để di chuyển trong các công tác: cày đất, lên luống, trỉa ngô, lạc …
9. Bộ phun áp lực cao IN-15
Được sử dụng để phun phân, bón lá, thuốc trừ sâu, rửa xe máy, ô tô, chuồng trại, sân vườn …
10. Bộ tra hạt 1 hàng IN15-1
Được sử dụng để tra (gieo) hạt ngô, hạt đậu, lạc kết hợp với công tác bón phân và lấp hạt đồng thời (chỉ tra 1 hàng)
Điện máy Hoàng Long xin cam kết
1. Hàng chính hãng 100% .
2.Bảo hành 12 tháng: Với đội ngũ kỹ thuật chuyên môn cao, tận tình sẵn sàng bảo hành miễn phí trong khu vự nội thành Hà Nội, áp dụng cho tất cả các mặt hàng
3.Phương thức giao hàng nhanh chóng, tiếp nhận ngay đơn hàng ngay sau khi khách yêu cầu
4.Hỗ trợ khách mua hàng trong những lần tiếp theo. Hoặc có những chính sách đãi ngộ với những khách hàng mua lâu năm
5.CAM KÊT” giá rẻ nhất”, ở đâu giá rẻ hơn hãy gọi cho chúng tôi Chúng tôi sẽ bán giá rẻ hơn chỗ đó
6.Dịch vụ GIAO HÀNG- NHẬN HÀNG- VẬN CHUYỂN nhanh chóng tới tận tay Khách hàng
Mọi chi tiết xin liên hệ :
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN MÁY HOÀNG LONG
Địa chỉ : Kho E2 - 934 Bạch Đằng - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Email : dienmayhoanglong.kd18@gmail.com
Hotline : 0981114063


http://dienmayhlc.vn/may-cay-trau-vang-da-nang-gia-re

vòng bi NTN đặng cấu tạo như thế nè, hoạt đụng ra sao, có thấp tặng động tê mức máy móc

 vòng bi ntn

vong bi NTN: Tập đoàn vòng bi NTN được ra đời vào năm 1907 tại Thụy Điển. Trong những năm 1970 NTN bắt tay vào một chương trình tự động hóa thời kỳ cung cấp tại Châu Âu, một Dự án sở hữu hệ thống phân phối tự động điều khiển không cần con người với mục đích dùng vào ban đêm nhằm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm. hiện tại, NTN là nhà sản xuất vòng bi to nhất toàn cầu sở hữu lĩnh vực hoạt động chính là: vòng bi và phụ kiện vòng bi công nghiệp, đồ vật cơ điện tử, hệ thống bôi trơn… cộng Tìm hiểu phương pháp tra cứu Vòng bi NTN :

1/ Ký hiệu dải ổ lăn

sở hữu vòng bi NTN NTN. Mỗi ổ lăn tiêu chuẩn đều thuộc về một dải ổ lăn nào đó, được nhận diện bằng ký hiệu cơ bản bỏ đi thành phần xác định kính cỡ ổ lăn. Ký hiệu dải ổ lăn thường bao gồm 1 tiếp vị ngữ A, B, C,D, hoặc E hoặc những chữ loại kết hợp lại như CA. các tiếp vị ngữ này thể hiện sự dị biệt về các bề ngoài bên trong như góc tiếp xúc. các ký hiệu dải ổ lăn thông dụng nhất được nêu trong giản đồ 3 phía trên hình vẽ ổ lăn. những số ghi trong ngoặc sẽ ko có trong ký hiệu dải ổ lăn.

 vòng bi chính hãng

2/ Tiếp đầu ngữ

các tiếp đầu ngữ được dùng để chỉ những thành phần của ổ lăn và thường theo sau bằng ký hiệu của hồ hết ổ lăn hoặc sử dụng để giảm thiểu nhầm lẫn có ký hiệu của các ổ lăn khác.

Tiếp đầu ngữ được tiêu dùng trước ký hiệu của ổ côn theo hệ thống được biểu lộ trong Tiêu chuẩn ANSI/ABMA 19 (chủ yếu) cho ổ lăn hệ inch.

- GS Vòng đệm ổ của ổ đũa chặn

- K Bộ con lăn đũa chặn và vòng bí quyết

- K- Cụm vòng trong mang các con lăn và vòng bí quyết ghép lại (cone), hoặc vòng ngoài (cup) của ổ đũa côn hệ inch theo tiêu chuẩn ABMA

- L Vòng trong hoặc vòng ngoài rời của ổ

lăn sở hữu thể tách rời

- R Cụm vòng trong hoặc vòng ngoài lắp với bộ con lăn (và vòng cách) của ổ lăn với thể tách rời

- W ổ bi đỡ bằng thép không rỉ

- WS Vòng đệm trục của ổ đũa chặn

- ZE Ổ lăn với chức năng SensorMount®

3/ Tiếp vị ngữ

các tiếp vị ngữ được sử dụng đễ trình bày 1 số khác biệt về mẫu mã hoặc thay đổi so với các kiểu dáng cơ bản hay ngoài mặt tiêu chuẩn. những tiếp vị ngữ được chia ra khiến cho phổ quát đội ngũ và để xác định nhiều đặc tính khác nhau thì các tiếp vị ngữ được xếp đặt theo quy trình được diễn đạt trong

những tiếp vị ngữ thường được tiêu dùng nhất được liệt kê sau đây. Lưu ý rằng chẳng phải rất nhiều những loại đặc trưng này đều sở hữu sẵn hàng.

A đổi thay hoặc cải tiến bề ngoài bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao không thay đổi. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của các tiếp vị ngữ chỉ đúng có từng mẫu ổ lăn hoặc những dãy ổ lăn nào đấy.

Ví dụ: 4210 A: vòng bi đỡ hai dãy ko có rãnh tra bi. 3220 A: vòng bi đỡ chặn 2 dãy mang góc tiếp xúc ko với rảnh.

AC vòng bi đỡ chặn một dãy sở hữu góc xúc tiếp 250

ADA Rãnh cài vòng chặn trên vòng ngoài được cải tiến; vòng trong 2 khối ghép với nhau bằng vòng kẹp

B đổi thay hoặc cải tiến ngoại hình bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao không thay đổi. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của các tiếp vị ngữ chỉ đúng với từng dãy ổ lăn nào đó.

Ví dụ:

7224 B: ổ bi đỡ chặn 1 dãy có góc tiếp xúc 400

32210 B: Ổ đũa côn mang góc tiếp xúc lớn

Bxx(x) B kết hợp với hai hoặc ba chữ số trình bày sự đổi thay về bề ngoài tiêu chuẩn mà những tiếp vị ngữ thông thường ko xác định được.

 

Ví dụ:

B20: Giảm dung sai bề rộng

C thay đổi hoặc cải tiến thiết kế bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao không đổi thay. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của những tiếp vị ngữ chỉ đúng mang từng dãy ổ lăn nào ấy.

Ví dụ:

21306 C: Ổ lăn tang trống ko mang gờ chặn trên vòng trong, con lăn đối xứng,

vòng dẫn hướng tự do và vòng bí quyết dạng ô kín.

CA một. Ổ lăn tang trống thiết kế kiểu C, nhưng mang gờ chặn trên vòng trong và vòng cách được gia công cắt gọt

hai. ổ bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ. lúc hai vòng bi dòng này lắp lưng đối

lưng hoặc mặt đối mặt thì sẽ có khe hở dọc trục nhỏ hơn tiêu chuẩn (CB) CAC Ổ lăn tang trống thiết kế kiểu CA nhưng phần dẫn hướng các con lăn được cải tiến rẻ hơn

CB 1. vòng bi đỡ chặn 1 dãy để lắp cặp bất kỳ. lúc 2 ổ bi chiếc này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước khi lắp sẽ với khe hở dọc trục tiêu chuẩn

hai. Khe hở dọc trục của vòng bi đỡ chặn hai dãy được khống chế

CC một. Ổ lăn tang trống thiết kế kiểu CA nhưng phần dẫn hướng những con lăn được cải tiến phải chăng hơn

hai. vòng bi đỡ chặn 1 dãy để lắp cặp bất kỳ. khi hai ổ bi chiếc này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì sẽ sở hữu khe hở dọc trục to hơn tiêu chuẩn (CB)

CLN Ổ côn sở hữu dung sai theo tiêu chuẩn ISO cấp 6X

CL0 Ổ côn hệ inch mang dung sai cấp 0 theo tiêu chuẩn ANSI/ABMA 19.2:1994

CL00 Ổ côn hệ inch với dung sai cấp 00 theo tiêu chuẩn ANSI/ABMA 19.2:1994

CL3 Ổ côn hệ inch sở hữu dung sai cấp 3 theo tiêu chuẩn ANSI/ABMA 19.2:1994

CL7C Ổ côn có ma sát rẻ và độ chính xác hoạt động cao.

CN Khe hở tiêu chuẩn, thường được dùng chung sở hữu 1 chữ loại để cho biết

khoảng khe hở được thu nhỏ hoặc chuyển dịch.

Ví dụ:

CNH Nửa trên của khoảng khe hở tiêu chuẩn

CNL 2 phần tư giữa của khoảng khe hở tiêu chuẩn

CNM Nửa dưới của khoảng khe hở tiêu chuẩn

CNP Nửa trên của khoảng khe hở tiêu chuẩn và nửa dưới của khoảng khe hở C3

các chữ mẫu H, M, L và P nêu trên cũng được sử dụng chung với những cấp khe hở C2, C3 và C4

vòng bi công nghiệp

CV Ổ đũa không có vòng bí quyết với thiết kế bên trong được cải tiến

CS Phớt tiếp xúc bằng cao su nitrile butadiene (NBR) được gia cố bằng tấm thép lắp một bên của ổ lăn

2CS Phớt tiếp xúc CS lắp 2 bên của ổ lăn

CS2 Phớt tiếp xúc bằng cao su fluoro (FKM) được gia cố bằng tấm thép lắp 1 bên

của ổ lăn

2CS2 Phớt xúc tiếp CS2 lắp 2 bên của ổ lăn

CS5 Phớt tiếp xúc bằng cao su nitrile butadiene hydrô hóa (HNBR) được gia cố bằng

tấm thép lắp 1 bên của ổ lăn

2CS5 Phớt xúc tiếp CS5 lắp hai bên của ổ lăn

C1 Ổ lăn với khe hở nhỏ hơn C2

C2 Ổ lăn mang khe hở nhỏ hơn khe hở tiêu chuẩn (CN)

C3 Ổ lăn sở hữu khe hở to hơn khe hở tiêu chuẩn (CN)

C4 Ổ lăn sở hữu khe hở to hơn C3

C5 Ổ lăn với khe hở lớn hơn C4

C02 Dung sai đặc thù để tăng độ chính xác hoạt động của vòng trong của ổ lăn

C04 Dung sai đặc thù để tăng độ chuẩn xác hoạt động của vòng ngòai của ổ lăn

C08 C02 + C04

C083 C02 + C04 + C3

 

C10 Dung sai kích thước đường kính ngòai và tuyến đường kính lỗ được giảm xuống

D đổi thay hoặc cải tiến thiết kế bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao không thay đổi. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của những tiếp vị ngữ chỉ đúng mang từng dãy ổ lăn nào đó.

Ví dụ:

3310 D: vòng bi đỡ chặn 2 dãy có vòng trong hai khối

Đặc điểm kỹ thuật chung của ổ lăn

DA Rãnh cài vòng chặn trên vòng ngòai được cải tiến; vòng trong hai khối ghép có nhau bằng vòng kẹp DB 2 vòng bi đỡ 1 dãy (1), vòng bi đỡ chặn một dãy (2) hoặc ổ côn 1 dãy để lắp cặp lưng đối lưng. các chữ cái đi theo sau DB thể hiện độ lớn của khe hở dọc trục

hoặc dự ứng lực lên cặp ổ lăn trước khi lắp.

A Dự ứng lực nhỏ (2)

B Dự ứng lực trung bình (2)

C Dự ứng lực lớn (2)

CA Khe hở dọc trục nhỏ hơn khe hở tiêu chuẩn (CB)(1, 2)

CB Khe hở dọc trục tiêu chuẩn (1, 2)

CC Khe hở dọc trục lớn hơn khe hở tiêu chuẩn (CB) (1, 2)

C Khe hở dọc trục đặc thù bằng μm

GA Dự ứng lực nhỏ (1)

GB Dự ứng lực nhàng nhàng (1)

G Dự ứng lực đặc thù bằng daN

Đối với ổ côn lắp cặp thì ngoài mặt và bố trí của vòng chặn giữa vòng trong và hai

vòng ngoài được diễn đạt bằng hai chữ số đứng giữa DB và những chữ mẫu nêu trên.

DF 2 vòng bi đỡ một dãy, ổ bi đỡ chặn một dãy hoặc ổ côn 1 dãy để lắp cặp mặt

đối mặt. các chữ chiếc đi theo sau DF được giảng giải trong phần DB.

DT hai ổ bi đỡ 1 dãy, ổ bi đỡ chặn một

dãy hoặc ổ côn 1 dãy để lắp cặp cộng chiều; đối mang ổ côn lắp cặp thì thiết kế và

bố trí của vòng chặn giữa vòng trong và/ hoặc hai vòng ngoài được thể hiện bằng

2 chữ số đứng ngay sau DT

E thay đổi hoặc cải tiến kiểu dáng bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao ko

đổi thay. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của những tiếp vị ngữ này chỉ đúng với từng

sê ri ổ lăn nào đó.

Ví dụ:

7212 BE: ổ bi đỡ chặn một dãy sở hữu góc xúc tiếp 40o và ngoại hình bên trong được cải tiến

EC Ổ đũa đỡ 1 dãy sở hữu ngoài mặt bên trong và phần xúc tiếp giữa mặt đầu của các con lăn và vai chặn được cải tiến

ECA Ổ lăn tang trống theo thiết kế CA nhưng bộ con lăn được cải tiến

ECAC Ổ lăn tang trống theo thiết kế CAC nhưng bộ con lăn được cải tiến

F Vòng cách thức bằng thép hoặc gang đúc đặc trưng, sắp đặt ngay giữa con lăn; kiểu dáng

hoặc nguyên liệu khác được xác định bằng những chữ số theo sau F như F1

FA Vòng bí quyết bằng thép hoặc gang đúc đặc thù, sắp xếp giữa vai vòng ngoài

FB Vòng cách thức bằng thép hoặc gang đúc đặc thù, xếp đặt giữa vai vòng trong

G vòng bi đỡ chặn 1 dãy để lắp cặp bất kỳ. khi hai ổ bi loại này lắp lưng đối lưng

hoặc mặt đối mặt thì trước khi lắp sẽ mang khe hỡ dọc trục nào ấy. biểu thị đặc tính của mỡ trong ổ lăn. Chữ dòng thứ hai cho biết nhiệt độ làm việc của mỡ và chữ loại thứ ba cho biết dòng mỡ. Ý nghĩa của chữ chiếc thứ hai như sau:

E Mỡ chịu áp suất cao

F Mỡ thực phẩm

H, J Mỡ chịu nhiệt độ cao, từ –20 tới +130 °C

L Mỡ chịu nhiệt độ thấp, trong khoảng –50 tới +80 °C

M Mỡ chịu nhiệt độ làng nhàng, trong khoảng –30 đến +110 °C

W, X Mỡ chịu nhiệt thấp/cao , từ –40 đến +140 °C

Thống kê theo sau chữ loại thứ ba cho biết sự chênh lệch về lượng mỡ cho vào trong ổ lăn so mang tiêu chuẩn. các số một,2,3 cho biết lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn ít hơn tiêu chuẩn, trong khoảng 4 tới 9 cho biết lượng mỡ bôi sẵn phổ quát hơn.

tỉ dụ :

GEA: Mỡ chịu áp suất cao, lượng mỡ cho vào trong ổ lăn theo tiêu chuẩn

GLB2: Mỡ chịu nhiệt độ phải chăng, lượng mỡ bôi sẵn từ 15 đến 25% khoảng trống

GA vòng bi đỡ chặn 1 dãy để lắp cặp bất kỳ.

lúc hai ổ bi cái này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước khi lắp sẽ sở hữu

trọng tải đặt trước nhỏ

GB ổ bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ.

khi hai vòng bi mẫu này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước lúc lắp sẽ với

trọng tải đặt trước trung bình

GC ổ bi đỡ chặn 1 dãy để lắp cặp bất kỳ.

khi 2 vòng bi loại này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước khi lắp sẽ có trọng tải đặt trước to

GJN Mỡ với chất làm cho đặc bằng Polyurea, độ đặc NLGI 2 ở nhiệt độ từ –30 đến +150oC (Lượng mỡ bôi sẵn tiêu chuẩn)

GXN Mỡ với chất làm đặc bằng Polyurea, độ đặc NLGI hai ở nhiệt độ trong khoảng –40 tới +150oC (Lượng mỡ bôi sẵn tiêu chuẩn)

H Vòng bí quyết bằng thép dập kiểu hở, được tôi bề mặt

HA Ổ lăn hoặc những bộ phận của ổ lăn được làm cho bằng thép tôi bề mặt. Để sở hữu thể xác định cụ thể hơn thì HA được ghi kèm mang các chữ số sau:

0 số đông ổ lăn

1 Vòng trong và vòng ngoài

2 Vòng ngoài

3 Vòng trong

4 Vòng trong, vòng ngoài và bộ con lăn

5 Bộ con lăn

6 Vòng ngoài và bộ con lăn

7 Vòng trong và bộ con lăn

HB Ổ lăn hoặc những phòng ban của ổ lăn được tôi Bainite . Để mang thân xác định cụ thể hơn thì HB được ghi kèm với một trong những chữ số như đã giảng giải trong phần HA

HC Ổ lăn hoặc những bộ phận của ổ lăn được khiến bằng gốm. Để với thể xác định cụ thể hơn thì HC được ghi kèm sở hữu 1 trong những chữ số như đã giải thích trong phần HA

HE Ổ lăn hoặc những phòng ban của ổ lăn được khiến cho bằng thép đúc chân ko. Để với thể xác định cụ thể hơn thì HE được ghi kèm sở hữu một trong các chữ số như đã giải thích trong phần HA

HM Ổ lăn hoặc những phòng ban của ổ lăn được tôi Martensite. Để mang thể xác định cụ thể hơn thì HM được ghi kèm có 1 trong các chữ số như đã giải thích trong phần HA

HN Ổ lăn hoặc các phòng ban của ổ lăn được tôi bề mặt đặc biệt. Để sở hữu thân xác định cụ thể hơn thì HN được ghi kèm với một trong các chữ số như đã giảng giải trong phần HA

HT Mỡ bôi suôn sẻ sẵn trong ổ lăn là mỡ chịu nhiệt độ cao (-20 đến +130oC). HT hoặc 2 chữ số theo sau HT xác định lọai mỡ.

Lượng mỡ cho vào ổ lăn khác có tiêu chuẩn thì xác định bằng chữ dòng hoặc chữ số phối hợp với HTxx:

A Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn ít hơn tiêu chuẩn

B Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn phổ thông hơn tiêu chuẩn

C Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn rộng rãi hơn 70 %

F1 Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn ít hơn tiêu chuẩn

F7 Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn phổ quát hơn tiêu chuẩn

F9 Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn rộng rãi hơn 70 phần trăm

Ví dụ: HTB, HT22 hoặc HT24B

HV Ổ lăn hoặc những phòng ban của ổ lăn được làm cho bằng thép không gỉ. Để với thể xác định cụ thể hơn thì HV được ghi kèm mang 1 trong những chữ số như đã giải thích trong phần HA

J Vòng cách thức bằng thép dập, sắp đặt ngay giữa những con lăn, không được tôi; kiểu dáng và vật liệu khác thì sẽ được ký hiệu thêm chữ số như J1

JR Vòng cách thức khiến cho từ hai vòng đệm phẳng bằng thép không tôi, ghép lại bằng đinh tán

K Lỗ côn, góc côn 1:12

K30 Lỗ côn, góc côn 1:30

LHT Mỡ chịu nhiệt độ thấp và cao bôi trơn tru sẵn trong ổ lăn (-40 tới +140oC). 2 chữ số theo sau LHT cho biết cái mỡ.

Chữ mẫu hoặc chữ số đi kèm như đã giảng giải trong phần “HT” xác định lượng mỡ cho vào ổ lăn khác có tiêu chuẩn.

Ví dụ: LHT23, LHT23C hoặc LHT23F7

LS Phớt tiếp xúc bằng cao su Acrylonitrilebutadiene (NRB) hoặc Polyurethane

(AU), có hoặc ko mang tấm thép gia cố lắp 1 bên ổ lăn

2LS Phớt xúc tiếp LS, lắp ở 2 mặt của ổ lăn

LT Mỡ chịu nhiệt độ tốt bôi trót lọt sẵn trong ổ lăn (-50 đến +80oC). LT hoặc hai chữ

số theo sau LT xác định loại mỡ. Chữ dòng hoặc chữ số hài hòa đi kèm được nêu

trong phần HT xác định lượng mỡ khác sở hữu tiêu chuẩn.

Ví dụ:

LT, LT10 hay LTF1

Đặc điểm kỹ thuật chung của ổ lăn

L4B Ổ lăn hoặc những phòng ban của ổ lăn với 1 lớp phủ bề mặt đặc trưng

L5B Bộ con lăn có một lớp phủ bề mặt đặc trưng

L5DA Ổ lăn NoWear mang những con lăn được phủ gốm

L7DA Ổ lăn NoWear có các con lăn và rãnh lăn của vòng trong được phủ gốm

M Vòng bí quyết bằng đồng thau gia công cắt, xếp đặt ngay giữa những con lăn; thiết kế và

vật liệu khác thì sẽ được ký hiệu thêm chữ số như M2

MA Vòng bí quyết bằng đồng thau gia công cắt, sắp xếp giữa vai vòng ngòai

MB Vòng cách bằng đồng thau gia công cắt, xếp đặt giữa vai vòng trong

ML Vòng bí quyết bằng đồng thau nguyên khối, dạng ô kín, sắp xếp giữa vai vòng ngoài

hoặc vòng trong

MP Vòng bí quyết bằng đồng thau nguyên khối, dạng ô kín, các ô của vòng bí quyết được đột

hoặc khoét, xếp đặt giữa vai vòng ngoài hoặc vòng trong

MR Vòng cách bằng đồng thau nguyên khối, dạng ô kín, xếp đặt ngay giữa những con lăn

MT Mỡ chịu nhiệt độ trung bình bôi trơn tru sẵn trong ổ lăn (-30 tới +110oC). hai chữ

số theo sau MT cho biết loại mỡ. Chữ loại hoặc chữ số hài hòa đi kèm như đã giải

thích trong phần “HT” xác định lượng mỡ cho vào ổ lăn khác có tiêu chuẩn.

Ví dụ:

MT33, MT37F9 hoặc MT47

N Rãnh cài vòng chặn trên vòng ngoài

NR Rãnh và vòng chặn trên vòng ngoài

N1 1 rãnh định vị ở 1 mặt bên của vòng ngoài

N2 2 rãnh định vị ở một mặt bên của vòng ngoài phương pháp nhau 180o

P Vòng phương pháp bằng Polyamide 6,6 phun ép được độn sợi thủy tinh, xếp đặt ở giữa con lăn

PH Vòng phương pháp bằng polyether etherketone (PEEK) phun ép, sắp xếp ở giữa con lăn

PHA Vòng phương pháp bằng Polyether ether ketone (PEEK) ép đùn, sắp đặt giữa vai vòng ngoài

PHAS Vòng phương pháp bằng PEEK ép đùn, xếp đặt ở giữa vai vòng ngoài, mang rãng bôi trơn ở bề mặt tiếp xúc

P4 Cấp chính xác kích thước và hoạt động theo cấp 4 của tiêu chuẩn ISO

P5 Cấp chuẩn xác kích thước và hoạt động theo cấp 5 của tiêu chuẩn ISO

P6 Cấp xác thực kích thước và hoạt động theo cấp 6 của tiêu chuẩn ISO

P62 P6 + C2

P63 P6 + C3

Q Cải tiến biên dạng xúc tiếp và gia công tinh bề mặt (ổ đũa côn)

Để biết thêm về  Vong bi NTN Quý người dùng vui lòng tham khảo:

http://hunganhltd.com.vn/vong-bi-cong-nghiep

 

Tìm hiểu về vong bi NSK, những lưu ý khi dùng và các thông số cần biết lúc dùng vòng bi NSK



vong bi skf: Tập đoàn vong bi được ra đời vào năm 1907 tại Thụy Điển. Trong những năm 1970 SKF bắt tay vào một chương trình tự động hóa giai đoạn cung ứng tại Châu Âu, một Dự án với hệ thống phân phối tự động điều khiển không cần con người có mục đích dùng vào ban đêm nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. bây giờ, SKF là nhà sản xuất vong bi skf lớn nhất toàn cầu sở hữu ngành nghề hoạt động chính là: vong bi skf và phụ kiện vong bi skf, đồ vật cơ điện tử, hệ thống bôi trơn… cộng Đánh giá phương pháp tra cứu Vòng bi NSK :

1/ Ký hiệu dải ổ lăn

mang vòng bi công nghiệp SKF. Mỗi ổ lăn tiêu chuẩn đều thuộc về 1 dải ổ lăn nào đó, được nhận biết bằng ký hiệu cơ bản bỏ đi thành phần xác định kính cỡ ổ lăn. Ký hiệu dải ổ lăn thường bao gồm 1 tiếp vị ngữ A, B, C,D, hoặc E hoặc những chữ cái kết hợp lại như CA. những tiếp vị ngữ này diễn đạt sự dị biệt về những thiết kế bên trong như góc tiếp xúc. các ký hiệu dải ổ lăn thông dụng nhất được nêu trong giản đồ 3 phía trên hình vẽ ổ lăn. những số ghi trong ngoắc sẽ không có trong ký hiệu dải ổ lăn.



2/ Tiếp đầu ngữ

những tiếp đầu ngữ được tiêu dùng để chỉ các thành phần của ổ lăn và thường theo sau bằng ký hiệu của tất cả ổ lăn hoặc tiêu dùng để tránh lầm lẫn sở hữu ký hiệu của các ổ lăn khác.

Tiếp đầu ngữ được tiêu dùng trước ký hiệu của ổ côn theo hệ thống được diễn tả trong Tiêu chuẩn ANSI/ABMA 19 (chủ yếu) cho ổ lăn hệ inch.

- GS Vòng đệm ổ của ổ đũa chặn

- K Bộ con lăn đũa chặn và vòng cách

- K- Cụm vòng trong mang các con lăn và vòng bí quyết ghép lại (cone), hoặc vòng ngoài (cup) của ổ đũa côn hệ inch theo tiêu chuẩn ABMA

- L Vòng trong hoặc vòng ngoài rời của ổ

lăn mang thể tách rời

- R Cụm vòng trong hoặc vòng ngoài lắp với bộ con lăn (và vòng cách) của ổ lăn mang thể tách rời

- W vòng bi đỡ bằng thép ko rỉ

- WS Vòng đệm trục của ổ đũa chặn

- ZE Ổ lăn mang chức năng SensorMount®

3/ Tiếp vị ngữ

các tiếp vị ngữ được dùng đễ mô tả một số khác biệt về bề ngoài hoặc thay đổi so mang các kiểu dáng cơ bản hay bề ngoài tiêu chuẩn. những tiếp vị ngữ được chia ra khiến cho phổ quát đội ngũ và để xác định rộng rãi đặc tính khác nhau thì các tiếp vị ngữ được sắp xếp theo trật tự được biểu lộ trong

những tiếp vị ngữ thường được tiêu dùng nhất được liệt kê sau đây. Lưu ý rằng không hề gần như những chiếc đặc trưng này đều với sẵn hàng.

A đổi thay hoặc cải tiến ngoại hình bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao ko đổi thay. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của những tiếp vị ngữ chỉ đúng với từng loại ổ lăn hoặc các dãy ổ lăn nào đấy.

Ví dụ: 4210 A: ổ bi đỡ hai dãy ko có rãnh tra bi. 3220 A: vòng bi đỡ chặn hai dãy sở hữu góc tiếp xúc ko với rảnh.

AC vòng bi đỡ chặn 1 dãy với góc xúc tiếp 250

ADA Rãnh cài vòng chặn trên vòng ngoài được cải tiến; vòng trong hai khối ghép với nhau bằng vòng kẹp

B đổi thay hoặc cải tiến mẫu mã bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao ko đổi thay. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của các tiếp vị ngữ chỉ đúng sở hữu từng dãy ổ lăn nào đó.

Ví dụ:

7224 B: vòng bi đỡ chặn một dãy có góc xúc tiếp 400

32210 B: Ổ đũa côn có góc xúc tiếp to

Bxx(x) B kết hợp với hai hoặc ba chữ số diễn tả sự đổi thay về thiết kế tiêu chuẩn mà các tiếp vị ngữ thường nhật ko xác định được.



Ví dụ:

B20: Giảm dung sai bề rộng

C đổi thay hoặc cải tiến ngoài mặt bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao không đổi thay. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của các tiếp vị ngữ chỉ đúng mang từng dãy ổ lăn nào đấy.

Ví dụ:

21306 C: Ổ lăn tang trống không với gờ chặn trên vòng trong, con lăn đối xứng,

vòng dẫn hướng tự do và vòng bí quyết dạng ô kín.

CA 1. Ổ lăn tang trống ngoại hình kiểu C, nhưng mang gờ chặn trên vòng trong và vòng bí quyết được gia công cắt gọt

2. ổ bi đỡ chặn 1 dãy để lắp cặp bất kỳ. lúc hai vòng bi loại này lắp lưng đối

lưng hoặc mặt đối mặt thì sẽ với khe hở dọc trục nhỏ hơn tiêu chuẩn (CB) CAC Ổ lăn tang trống ngoài mặt kiểu CA nhưng phần dẫn hướng các con lăn được cải tiến tốt hơn

CB 1. vòng bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ. khi 2 vòng bi loại này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước khi lắp sẽ sở hữu khe hở dọc trục tiêu chuẩn

2. Khe hở dọc trục của vòng bi đỡ chặn 2 dãy được khống chế

CC một. Ổ lăn tang trống mẫu mã kiểu CA nhưng phần dẫn hướng những con lăn được cải tiến tốt hơn

hai. ổ bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ. lúc 2 ổ bi loại này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì sẽ mang khe hở dọc trục to hơn tiêu chuẩn (CB)

CLN Ổ côn với dung sai theo tiêu chuẩn ISO cấp 6X

CL0 Ổ côn hệ inch có dung sai cấp 0 theo tiêu chuẩn ANSI/ABMA 19.2:1994

CL00 Ổ côn hệ inch sở hữu dung sai cấp 00 theo tiêu chuẩn ANSI/ABMA 19.2:1994

CL3 Ổ côn hệ inch mang dung sai cấp 3 theo tiêu chuẩn ANSI/ABMA 19.2:1994

CL7C Ổ côn có ma sát rẻ và độ chính xác hoạt động cao.

CN Khe hở tiêu chuẩn, thường được sử dụng chung có 1 chữ dòng để cho biết

khoảng khe hở được thu nhỏ hoặc dịch chuyển.

Ví dụ:

CNH Nửa trên của khoảng khe hở tiêu chuẩn

CNL hai phần tư giữa của khoảng khe hở tiêu chuẩn

CNM Nửa dưới của khoảng khe hở tiêu chuẩn

CNP Nửa trên của khoảng khe hở tiêu chuẩn và nửa dưới của khoảng khe hở C3

các chữ cái H, M, L và P nêu trên cũng được sử dụng chung mang những cấp khe hở C2, C3 và C4

CV Ổ đũa ko sở hữu vòng cách thức với ngoại hình bên trong được cải tiến

CS Phớt xúc tiếp bằng cao su nitrile butadiene (NBR) được gia cố bằng tấm thép lắp một bên của ổ lăn

2CS Phớt xúc tiếp CS lắp hai bên của ổ lăn

CS2 Phớt xúc tiếp bằng cao su fluoro (FKM) được gia cố bằng tấm thép lắp một bên

của ổ lăn

2CS2 Phớt xúc tiếp CS2 lắp 2 bên của ổ lăn

CS5 Phớt xúc tiếp bằng cao su nitrile butadiene hydrô hóa (HNBR) được gia cố bằng

tấm thép lắp 1 bên của ổ lăn

2CS5 Phớt xúc tiếp CS5 lắp 2 bên của ổ lăn

C1 Ổ lăn với khe hở nhỏ hơn C2

C2 Ổ lăn với khe hở nhỏ hơn khe hở tiêu chuẩn (CN)

C3 Ổ lăn với khe hở to hơn khe hở tiêu chuẩn (CN)

C4 Ổ lăn với khe hở to hơn C3

C5 Ổ lăn sở hữu khe hở to hơn C4

C02 Dung sai đặc biệt để nâng cao độ chính xác hoạt động của vòng trong của ổ lăn

C04 Dung sai đặc biệt để tăng độ xác thực hoạt động của vòng ngòai của ổ lăn

C08 C02 + C04

C083 C02 + C04 + C3



C10 Dung sai kích thước các con phố kính ngòai và tuyến đường kính lỗ được giảm xuống

D đổi thay hoặc cải tiến bề ngoài bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao ko thay đổi. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của các tiếp vị ngữ chỉ đúng mang từng dãy ổ lăn nào đó.

Ví dụ:

3310 D: vòng bi đỡ chặn 2 dãy sở hữu vòng trong 2 khối

Đặc điểm kỹ thuật chung của ổ lăn

DA Rãnh cài vòng chặn trên vòng ngòai được cải tiến; vòng trong 2 khối ghép với nhau bằng vòng kẹp DB hai vòng bi đỡ một dãy (1), vòng bi đỡ chặn 1 dãy (2) hoặc ổ côn một dãy để lắp cặp lưng đối lưng. những chữ chiếc đi theo sau DB mô tả độ to của khe hở dọc trục

hoặc dự ứng lực lên cặp ổ lăn trước khi lắp.

A Dự ứng lực nhỏ (2)

B Dự ứng lực làng nhàng (2)

C Dự ứng lực lớn (2)

CA Khe hở dọc trục nhỏ hơn khe hở tiêu chuẩn (CB)(1, 2)

CB Khe hở dọc trục tiêu chuẩn (1, 2)

CC Khe hở dọc trục to hơn khe hở tiêu chuẩn (CB) (1, 2)

C Khe hở dọc trục đặc thù bằng μm

GA Dự ứng lực nhỏ (1)

GB Dự ứng lực trung bình (1)

G Dự ứng lực đặc biệt bằng daN

Đối với ổ côn lắp cặp thì ngoại hình và xếp đặt của vòng chặn giữa vòng trong và hai

vòng ngoài được thể hiện bằng 2 chữ số đứng giữa DB và các chữ dòng nêu trên.

DF 2 ổ bi đỡ 1 dãy, ổ bi đỡ chặn 1 dãy hoặc ổ côn 1 dãy để lắp cặp mặt

đối mặt. những chữ chiếc đi theo sau DF được giải thích trong phần DB.

DT 2 vòng bi đỡ 1 dãy, vòng bi đỡ chặn 1

dãy hoặc ổ côn một dãy để lắp cặp cộng chiều; đối có ổ côn lắp cặp thì kiểu dáng và

bố trí của vòng chặn giữa vòng trong và/ hoặc hai vòng ngoài được mô tả bằng

2 chữ số đứng ngay sau DT

E thay đổi hoặc cải tiến bề ngoài bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao ko

thay đổi. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của các tiếp vị ngữ này chỉ đúng có từng

sê ri ổ lăn nào đấy.

Ví dụ:

7212 BE: ổ bi đỡ chặn một dãy mang góc xúc tiếp 40o và mẫu mã bên trong được cải tiến

EC Ổ đũa đỡ 1 dãy mang kiểu dáng bên trong và phần tiếp xúc giữa mặt đầu của những con lăn và vai chặn được cải tiến

ECA Ổ lăn tang trống theo ngoại hình CA nhưng bộ con lăn được cải tiến

ECAC Ổ lăn tang trống theo kiểu dáng CAC nhưng bộ con lăn được cải tiến

F Vòng bí quyết bằng thép hoặc gang đúc đặc biệt, sắp xếp ngay giữa con lăn; bề ngoài

hoặc vật liệu khác được xác định bằng các chữ số theo sau F như F1

FA Vòng cách thức bằng thép hoặc gang đúc đặc biệt, sắp xếp giữa vai vòng ngoài

FB Vòng cách bằng thép hoặc gang đúc đặc thù, sắp đặt giữa vai vòng trong

G ổ bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ. khi 2 ổ bi dòng này lắp lưng đối lưng

hoặc mặt đối mặt thì trước lúc lắp sẽ với khe hỡ dọc trục nào đấy. thể hiện đặc tính của mỡ trong ổ lăn. Chữ mẫu thứ hai cho biết nhiệt độ khiến việc của mỡ và chữ chiếc thứ ba cho biết dòng mỡ. Ý nghĩa của chữ chiếc thứ 2 như sau:

E Mỡ chịu áp suất cao

F Mỡ thực phẩm

H, J Mỡ chịu nhiệt độ cao, trong khoảng –20 đến +130 °C

L Mỡ chịu nhiệt độ tốt, trong khoảng –50 đến +80 °C

M Mỡ chịu nhiệt độ nhàng nhàng, từ –30 đến +110 °C

W, X Mỡ chịu nhiệt thấp/cao , từ –40 đến +140 °C

Con số theo sau chữ mẫu thứ ba cho biết sự chênh lệch về lượng mỡ cho vào trong ổ lăn so có tiêu chuẩn. những số một,2,3 cho biết lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn ít hơn tiêu chuẩn, trong khoảng 4 đến 9 cho biết lượng mỡ bôi sẵn phổ biến hơn.

ví dụ :

GEA: Mỡ chịu áp suất cao, lượng mỡ cho vào trong ổ lăn theo tiêu chuẩn

GLB2: Mỡ chịu nhiệt độ tốt, lượng mỡ bôi sẵn từ 15 tới 25% khoảng trống

GA vòng bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ.

lúc hai ổ bi cái này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước khi lắp sẽ với

tải trọng đặt trước nhỏ

GB vòng bi đỡ chặn 1 dãy để lắp cặp bất kỳ.

lúc hai ổ bi loại này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước lúc lắp sẽ có

tải trọng đặt trước làng nhàng

GC ổ bi đỡ chặn 1 dãy để lắp cặp bất kỳ.

khi 2 ổ bi dòng này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước khi lắp sẽ có tải trọng đặt trước lớn

GJN Mỡ với chất làm đặc bằng Polyurea, độ đặc NLGI 2 ở nhiệt độ trong khoảng –30 đến +150oC (Lượng mỡ bôi sẵn tiêu chuẩn)

GXN Mỡ sở hữu chất làm cho đặc bằng Polyurea, độ đặc NLGI hai ở nhiệt độ từ –40 đến +150oC (Lượng mỡ bôi sẵn tiêu chuẩn)

H Vòng phương pháp bằng thép dập kiểu hở, được tôi bề mặt

HA Ổ lăn hoặc các bộ phận của ổ lăn được làm cho bằng thép tôi bề mặt. Để sở hữu thể xác định cụ thể hơn thì HA được ghi kèm mang các chữ số sau:

0 phần đông ổ lăn

một Vòng trong và vòng ngoài

2 Vòng ngoài

3 Vòng trong

4 Vòng trong, vòng ngoài và bộ con lăn

5 Bộ con lăn

6 Vòng ngoài và bộ con lăn

7 Vòng trong và bộ con lăn

HB Ổ lăn hoặc các phòng ban của ổ lăn được tôi Bainite . Để sở hữu thể xác định cụ thể hơn thì HB được ghi kèm mang 1 trong những chữ số như đã giảng giải trong phần HA

HC Ổ lăn hoặc các phòng ban của ổ lăn được khiến bằng gốm. Để với thể xác định cụ thể hơn thì HC được ghi kèm có 1 trong những chữ số như đã giải thích trong phần HA

HE Ổ lăn hoặc các phòng ban của ổ lăn được làm cho bằng thép đúc chân không. Để mang thể xác định cụ thể hơn thì HE được ghi kèm mang một trong các chữ số như đã giải thích trong phần HA

HM Ổ lăn hoặc những phòng ban của ổ lăn được tôi Martensite. Để có thân xác định cụ thể hơn thì HM được ghi kèm sở hữu một trong các chữ số như đã giảng giải trong phần HA

HN Ổ lăn hoặc các phòng ban của ổ lăn được tôi bề mặt đặc trưng. Để với thân xác định cụ thể hơn thì HN được ghi kèm có 1 trong các chữ số như đã giải thích trong phần HA

HT Mỡ bôi trơn tuột sẵn trong ổ lăn là mỡ chịu nhiệt độ cao (-20 đến +130oC). HT hoặc 2 chữ số theo sau HT xác định lọai mỡ.

Lượng mỡ cho vào ổ lăn khác sở hữu tiêu chuẩn thì xác định bằng chữ dòng hoặc chữ số phối hợp có HTxx:

A Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn ít hơn tiêu chuẩn

B Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn phổ thông hơn tiêu chuẩn

C Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn phổ thông hơn 70 phần trăm

F1 Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn ít hơn tiêu chuẩn

F7 Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn rộng rãi hơn tiêu chuẩn

F9 Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn rộng rãi hơn 70 %

Ví dụ: HTB, HT22 hoặc HT24B

HV Ổ lăn hoặc các phòng ban của ổ lăn được khiến bằng thép không gỉ. Để có thể xác định cụ thể hơn thì HV được ghi kèm mang một trong các chữ số như đã giải thích trong phần HA

J Vòng cách thức bằng thép dập, sắp xếp ngay giữa các con lăn, không được tôi; ngoại hình và nguyên liệu khác thì sẽ được ký hiệu thêm chữ số như J1

JR Vòng cách thức làm từ 2 vòng đệm phẳng bằng thép không tôi, ghép lại bằng đinh tán

K Lỗ côn, góc côn 1:12

K30 Lỗ côn, góc côn 1:30

LHT Mỡ chịu nhiệt độ thấp và cao bôi trơn sẵn trong ổ lăn (-40 tới +140oC). hai chữ số theo sau LHT cho biết mẫu mỡ.

Chữ mẫu hoặc chữ số đi kèm như đã giải thích trong phần “HT” xác định lượng mỡ cho vào ổ lăn khác mang tiêu chuẩn.

Ví dụ: LHT23, LHT23C hoặc LHT23F7

LS Phớt xúc tiếp bằng cao su Acrylonitrilebutadiene (NRB) hoặc Polyurethane

(AU), với hoặc không sở hữu tấm thép gia cố lắp một bên ổ lăn

2LS Phớt tiếp xúc LS, lắp ở hai mặt của ổ lăn

LT Mỡ chịu nhiệt độ thấp bôi suôn sẻ sẵn trong ổ lăn (-50 tới +80oC). LT hoặc 2 chữ

số theo sau LT xác định mẫu mỡ. Chữ loại hoặc chữ số hài hòa đi kèm được nêu

trong phần HT xác định lượng mỡ khác mang tiêu chuẩn.

Ví dụ:

LT, LT10 hay LTF1

Đặc điểm kỹ thuật chung của ổ lăn

L4B Ổ lăn hoặc các bộ phận của ổ lăn sở hữu 1 lớp phủ bề mặt đặc biệt

L5B Bộ con lăn có 1 lớp phủ bề mặt đặc trưng

L5DA Ổ lăn NoWear với những con lăn được phủ gốm

L7DA Ổ lăn NoWear sở hữu các con lăn và rãnh lăn của vòng trong được phủ gốm

M Vòng cách bằng đồng thau gia công cắt, sắp đặt ngay giữa các con lăn; bề ngoài và

nguyên liệu khác thì sẽ được ký hiệu thêm chữ số như M2

MA Vòng cách bằng đồng thau gia công cắt, sắp xếp giữa vai vòng ngòai

MB Vòng cách bằng đồng thau gia công cắt, sắp đặt giữa vai vòng trong

ML Vòng phương pháp bằng đồng thau nguyên khối, dạng ô kín, bố trí giữa vai vòng ngoài

hoặc vòng trong

MP Vòng cách thức bằng đồng thau nguyên khối, dạng ô kín, những ô của vòng phương pháp được đột

hoặc khoét, sắp đặt giữa vai vòng ngoài hoặc vòng trong

MR Vòng cách thức bằng đồng thau nguyên khối, dạng ô kín, sắp xếp ngay giữa các con lăn

MT Mỡ chịu nhiệt độ nhàng nhàng bôi trơn sẵn trong ổ lăn (-30 đến +110oC). hai chữ

số theo sau MT cho biết dòng mỡ. Chữ dòng hoặc chữ số hài hòa đi kèm như đã giải

thích trong phần “HT” xác định lượng mỡ cho vào ổ lăn khác sở hữu tiêu chuẩn.

Ví dụ:

MT33, MT37F9 hoặc MT47

N Rãnh cài vòng chặn trên vòng ngoài

NR Rãnh và vòng chặn trên vòng ngoài

N1 1 rãnh định vị ở một mặt bên của vòng ngoài

N2 hai rãnh định vị ở 1 mặt bên của vòng ngoài phương pháp nhau 180o

P Vòng bí quyết bằng Polyamide 6,6 phun ép được độn sợi thủy tinh, xếp đặt ở giữa con lăn

PH Vòng cách thức bằng polyether etherketone (PEEK) phun ép, sắp đặt ở giữa con lăn

PHA Vòng phương pháp bằng Polyether ether ketone (PEEK) ép đùn, xếp đặt giữa vai vòng ngoài

PHAS Vòng bí quyết bằng PEEK ép đùn, sắp xếp ở giữa vai vòng ngoài, mang rãng bôi trơn tuột ở bề mặt xúc tiếp

P4 Cấp chuẩn xác kích thước và hoạt động theo cấp 4 của tiêu chuẩn ISO

P5 Cấp chính xác kích thước và hoạt động theo cấp 5 của tiêu chuẩn ISO

P6 Cấp chuẩn xác kích thước và hoạt động theo cấp 6 của tiêu chuẩn ISO

P62 P6 + C2

P63 P6 + C3

Q Cải tiến biên dạng tiếp xúc và gia công tinh bề mặt (ổ đũa côn)

Để biết thêm về  Vong bi NSK Quý quý khách vui lòng tham khảo:

http://hunganhltd.com.vn/vong-bi-nsk

Tra cứu vòng bi công nghiệp - Phần hai

Tra cứu vòng bi công nghiệp - Phần 3